Số lượt truy cập: 1245441
2
6
2016
Địa Cơ Nền Móng

1. GIỚI THIỆU

Bộ môn Địa cơ Nền Móng phụ trách đào tạo (kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ), nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ các lĩnh vực liên quan đến địa kỹ thuật xâ dựng (cơ học đất, nền móng, xử lý đất yếu, ..) với tiềm lực mạnh và hướng phát triển đa dạng phù hợp với sự phát triển của xã hội.

Bộ môn Địa Cơ Nền Móng thành lập từ năm 1976, được tách ra từ Bộ Môn Địa Cơ Kiều Lộ trước đó. Nhiệm vụ chiến lược của Bộ môn là giảng dạy cho sinh viên ngành xây dựng các kiến thức cơ bản về nền móng cho các loại công trình, về các giải pháp xử lý nền đất yếu, vốn là loại đất khá phổ biến ở Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Ngoài nhiệm vụ giảng dạy đại học, Bộ môn còn đào tạo hệ sau đại học gồm Thạc sĩ và Tiến sĩ ngành Địa kỹ thuật Xây dựng, có chuyên môn cao, nhằm nghiên cứu thiết kế chuyên sâu và xử lý các vấn đề về nền móng cho các công trình đặc biệt trên đất yếu. Với nhiệm vụ chiến lược trên và khả năng hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ này, nên Bộ môn luôn được nhận bằng khen của Đại học Quốc Gia Tp.HCM, bằng khen Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Đặc biệt, Bộ môn vinh dự được nhận bằng khen Thủ Tướng Chính Phủ năm 2004.

Nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ ngày 7/4/2004

 

Thí nghiệm nén ba trục

2. THÀNH PHẦN BAN GIẢNG HUẤN
Bộ môn hiện có 11 CBGD cơ hữu đảm nhận công tác giảng dạy Đại học, Cao học, đào tạo Tiến sĩ, nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và hợp tác quốc tế:

3. GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC

  • Địa chất công trình
  • Thực tập địa chất công trình
  • Cơ học đất
  • Thí nghiệm cơ học đất
  • Nền Móng
  • Đồ án môn học nền móng
  • Công trình trên đất yếu

 

4. GIẢNG DẠY CAO HỌC

  • Cơ học đất nâng cao I và II
  • Địa chất công trình nâng cao
  • Kỹ thuật nền móng nâng cao
  • Động học đất
  • Các phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng
  • Tính toán các bài toán địa kỹ thuật
  • Tường chắn đất
  • Đào sâu trong đất
  • Ổn định mái dốc
  • Công trình ngầm
  • Tường cọc bản
  • Tính toán các bài toán địa kỹ thuật bằng chương trình máy tính
  • Cơ học đá

5. ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

Đào tạo NCS ngành địa kỹ thuật xây dựng (cơ học đất, cơ học nền móng, công trình ngầm).

 

6. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

1. Xử lý nền đất yếu Đồng bằng sông Cửu Long bằng cột đất trộn xi măng

2 . Ổn định nền đất yếu dưới công trình đắp theo thời gian

3. Nghiên cứu quy luật phân bố và tính chất cơ lý của đất yếu vùng Đồng bằng sông Cửu Long

4. Nghiên cứu sức chịu tải của cọc trong đất yếu theo thời gian trong quá trình thi công

5. Ảnh hưởng của chu kỳ ngập lũ đến tính chất cơ lý của đất yếu

6 . Nghiên cứu các giải pháp ổn định hố đào sâu cho các công trình ngầm.

7. Ảnh hưởng của độ mặn đến đặc trưng cơ lý của đất


7. CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU

7.1 ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC - ĐỀ ĐÀI NHÁNH

Mô hình đô thị sinh thái với không gian kiến trúc hài hoà thiên nhiên và phù hợp phong tục tập quán ăn - ở - sinh hoạt nông thôn đồng bằng Nam bộ (2003)- PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn, TS. Nguyễn Minh Tâm, ThS. KTS. Nguyễn Thị Hương Trung

7.2 ĐỀ ĐÀI CẤP BỘ

+ Nghiên cứu so sánh sức chống cắt (c, j ) của đất sét dẻo mềm trong thí nghiệm cắt trực tiếp và máy nén ba trục theo 3 sơ đồ khác nhau để tính sức chịu tải của nền móng (2000) - TS. Võ Phán, TS. Bùi Trường Sơn.

+ Nghiên cứu giải pháp nền móng hợp lý cho công trình. TS. Lê Bá Vinh (Thành viên).

+ Nghiên cứu phương pháp tính toán  độ lún ổn định và độ lún theo thời gian của nền đất yếu được gia cố bằng cột đất ximăng (2014) , TS. Lê Bá Vinh (Chủ nhiệm).

7.3 ĐỀ TÀI CẤP TRƯỜNG

  1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tốc độ xuyên đến cường độ của đất nền (2006) - TS. Võ Phán, ThS. Hoàng Thế Thao, ThS. Lê Nguyễn Nguyên
  2. Tự động hoá thí nghiệm cắt trực tiếp (2005) - PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn
  3. Xây dựng mô hình mô phỏng sự làm việc của kết cấu móng bè trên nền nền đất tổng quát dự trên lý thuyết (cơ học đất tới hạn) có sét đến các yếu tố từ biến và tính dẻo của đất (2007) - PGS.TS. Châu Ngọc Ẩn.
  4. Nghiên cứu xác định các thông số động của đất ở khu vực Tp.HCM và ĐBSCL phục vụ tính toán các công trình chịu tải động (2006) - TS. Lê Trọng Nghĩa, ThS. Lê Nguyễn Nguyên, ThS. Hoàng Thế Thao
  5. Nghiên cứu sự thay đổi tính chất cơ–lí và ứng xử của đất ở khu vực TP. HCM và ĐBSCL trong điều kiện ngập nước theo thời gian - TS. Trần Xuân Thọ
  6. Tự động hoá tính toán xử lý đất yếu dưới nền dưới nền đường đắp - ThS. Hoàng Thế Thao, TS. Lê Trọng Nghĩa, ThS. Lê Nguyễn Nguyên.
  7. Phương pháp ước lượng độ lún tức thời và lâu dài của nền công trình theo các thông số đất nền - TS. Bùi Trường Sơn
  8. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của cọc đất trộn xi măng xử lý cho đất yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long - TS. Nguyễn Minh Tâm.
  9. Phương pháp đánh giá tác dụng của bệ phản áp lên độ ổn định và phân bố chuyển vị của nền đất yếu dưới công trình đắp – 2011 – PGS. TS. Bùi Trường Sơn (Chủ nhiệm).
  10. Đánh giá sự phân bố ứng suất lên nền đất yếu được xử lý bằng cọc BTCT tiết diện nhỏ kết hợp vải địa kỹ thuật bằng thí nghiệm hiện trường và mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn- 2012 – PGS. TS. Võ Phán (Chủ nhiệm).
  11. Nghiên cứu sự gia tăng độ ổn định nền đất yếu theo thời gian do sự thay đổi sức chống cắt không thoát nước theo độ sâu  - 2012 – PGS. TS. Bùi Trường Sơn (Chủ nhiệm).
  12. Thiết lập tương quan giữa mô đun biến dạng của đất theo kết quả thí nghiệm trong phòng và bàn nén hiện trường – 2013 - PGS. TS. Võ Phán (Chủ nhiệm).
  13. Nghiên cứu giải pháp nâng cao cường độ và khả năng gia cố của cột đất trộn xi măng trong gia cố nền đất yếu dưới nền đường- TS. Lê Bá Vinh (Chủ nhiệm).
  14. Phương pháp dự báo sự thay đổi sức chống cắt không thoát nước của sét mềm theo mức độ nén chặt và theo độ sâu- 2014 – PGS. TS. Bùi Trường Sơn (Chủ nhiệm).
  15. Phân tích ảnh hưởng của khối đất đắp cạnh hố đào sâu đến cọc bên trong hố đào khi thi công móng tầng hầm trên đất yếu có chiều dày lớn khu vực Tp. HCM. – 2014 - ĐHQG loại C. TS. Lê Trọng Nghĩa (Chủ nhiệm).
  16. Nghiên cứu ảnh hưởng của hố đào sâu đến cọc bên trong hố đào trong quá trình thi công tầng hầm nhà cao tầng trên đất yếu tại Cần Thơ – 2013- TS. Lê Trọng Nghĩa (Chủ nhiệm).

7.4 SÁCH

  1. Châu Ngọc Ẩn. 2010. Cơ học đất. NXB. Đại học Quốc Gia TP.HCM. Việt Nam
  2. Châu Ngọc Ẩn. 2014. Nền Móng. NXB. Đại học Quốc Gia TP.HCM. Việt Nam.
  3. Võ Phán, Bùi Trường Sơn. 2009. Thực tập Địa chất công trình. NXB. Đại học Quốc Gia TP.HCM. Việt Nam
  4. Võ Phán, Phan Lưu Minh Phượng. 2011. Cơ học đất. NXB Xây Dựng.
  5. Võ Phán, Hoàng Thế Thao. 2012. Phân tích và tính toán móng cọc. NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. Việt Nam
  6. Võ Phán, Hoàng Thể Thao, Đỗ Thanh Hải, Phan Lưu Minh Phượng. 2014. Các phương pháp khảo sát hiện trường và thí nghiệm đất trong phòng. NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM. Việt Nam
  7. Bùi Trường Sơn. 2009. Địa chất công trình. ĐHQG TP.HCM. Việt Nam
  8. Trần Quang Hộ. 2009. Giải pháp nền móng cho nhà cao tầng. ĐHQG TP.HCM. Việt Nam
  9. Trần Quang Hộ. 2008. Ứng xử của đất  và cơ học đất tới hạn          
  10. Trần Quang Hộ. 2004. Công trình trên đất yếu. NXB. ĐHQG TP.HCM. Việt Nam
  11. Trần Quang Hộ. 2001. Lý Thuyết dẻo và mô hình ứng xử của đất. NXB. ĐHQG TP.HCM. Việt Nam
  12. Trần Quang Hộ. 1997. Thí nghiệm đất.
  13. GS. TSKH Lê Bá Lương, TS Lê Bá Khánh, TS. Lê Bá Vinh. 2000. Tính toán nền móng công trình theo thời gian. Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh.

7.5 MỘT SỐ BÀI BÁO TIÊU BIỂU ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY (2013-2014-2015)

NĂM 2015

  1. Võ Phán, Lê Bá Vinh, Nguyễn Tấn Bảo Long, 2015. Biến dạng theo độ sâu các trụ đất xi măng gia cố nền đất yếu, tạp chí Địa kỹ thuật, số 2-2014, ISSN-0868-279X.
  2. Võ Phán, Phạm Minh Triết, 2015. Nghiên cứu ứng dụng giải pháp bấc thấm kết hợp gia tải trước để xử lý nền đất yếu nhà máy nhiệt điện Long Phú tỉnh Sóc Trăng. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  3. Võ Phán, Nguyễn Hoàng Tân, 2015. Nghiên cứu ảnh hưởng của vùng xáo trộn đến nền đất yếu được xử lý bằng giếng cát cho bải chứa vật liệu –nhà máy chế tạo ống thép tỉnh Tiền Giang. Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  4. Võ Phán, Đào Thế Lực, 2015. Ảnh hưởng của độ pH  đến cường độ trụ đất xi măng khu vực TP. Cần Thơ. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  5. Võ Phán, Khổng Hồ Tố Trâm, 2015. Ưng dụng giải pháp xử lý nền đất yếu dưới đáy hố đào để ổn định tường vây cho nhà cao tầng, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  6. Võ Phán, Mai Thái Phong, 2015. Ứng dụng lý thuyết sức kháng huy động (MSD) tính toán chuyển vị tường vây dự án SC VIVO CITY. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  7. Võ Phán, Lê Bá Vinh, Nguyễn Tấn Bảo Long, 2015. Biến dạng của trụ và đất theo độ sâu của nền đất yếu được gia cố trụ đất xi măng. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  8. Võ Phán, Võ Minh Nhựt, 2015. Ứng dụng giải pháp chống lún lệch giữa đường vào cầu và mố cầu ở tỉnh Hậu Giang, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy Lợi Miền Nam, 2014, ISSN: 0865-7292.
  9. Nguyễn Minh Tâm, NGHIÊN CỨU SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC CHO KHU VỰC ĐỊA CHẤT CẦN THƠ, Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 3/2015, 34-37, 2015
  10. Trần Minh Khoa, Trương Quang Hùng, Nguyễn Minh Tâm, Đặc trưng nén lún hỗn hợp có chứa hạt hòa tan, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 9/2015, 60-64, 2015
  11. Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Minh Tâm, Lê Văn Nam, Nghiên cứu sự ảnh hưởng hàm lượng xi măng đến cường độ chịu nén của mẫu đất trộn xi măng khi đất có hàm lượng khoáng vật monmorillonite khác nhau, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 9/2015, 65-68, 2015
  12. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Tiến Hoàng Nghĩa, Nghiên cứu về hệ số nhóm của móng cọc khi chịu tải trọng đứng, Tạp chí Xây dựng, 6/2015, 56-60, 2015.
  13. Nguyễn Minh Tâm, Đào Nguyễn Huy Tòng, Nghiên cứu chuyển vị ngang đất nền trong điều kiện gia tải đất đắp kết hợp chân không, Tạp chí Xây dựng, 6/2015, 65-68, 2015.
  14. Nguyen Tan Hung, Nguyen Minh Tam, Le Anh Tuan, Influencing of clay content and curing methods on strength of soft soil in Mekong Delta in fly ash based geopolymer technology, Tạp Chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 9/2015, 131-134, 2015
  15. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thị Như Mai, Nghiên cứu ứng dụng giải pháp giếng cát kết hợp gia tải trước và vải địa kỹ thuật để xử lý nền đất yếu dưới nền đường, Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng, 8/2015, 70-73, 2015.
  16. Lê Văn Nam, Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Ngọc Thắng, Nghiên cứu sử dụng mô hình trong phòng thí nghiệm để đánh giá sức chịu tải của nền đất yếu gia cố cột đất trộn xi măng dưới nền đường khi nền đất có hàm lượng montmorillonite khác nhau, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 4/2015, 89-92, 2015.
  17. Nguyễn Minh Tâm, Lê Hoài Long, Trần Duy Thuận, Mô hình ước tính thời gian thi công cọc khoan nhồi sử dụng phép phân tích hồi quy, Tạp chí Người Xây Dựng, 281-282, 23-25, 2015.
  18. Nguyễn Minh Tâm, ỨNG DỤNG VẬT LIỆU GEOFOAM TRONG XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 5/2015, 103-107, 2015
  19. Nguyễn Minh Tâm, Nghiên cứu so sánh kết quả dự báo lún cho nền đất xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 1/2015, 41-44, 2015.
  20. Nguyễn Minh Tâm, NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG NỀN ĐƯỜNG LÊN NỀN ĐẤT ĐƯỢC GIA CỐ BỞI HỆ CỌC DCM, Tạp Chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 02/2015, 72-75, 2015
  21. Lê Hoài Long, Nguyễn Minh Tâm, Xác định quan hệ giữa thời gian thi công và chiều sâu khoan trong thi công cọc nhồi đường kính lớn, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 4/2015, 100-102, 2015.
  22. Nguyễn Minh Tâm, Đánh giá ổn định của trụ đất trộn xi măng gia cố nền đất dưới nền đường có xét đến phá họai trụ do bị uốn, Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 4/2015, 110-113, 2015.
  23. Bùi Trường Sơn, 2015, Đánh giá áp lực đất lên ống chôn sâu và khả năng ổn dịnh trong môi trường xung quanh theo điều kiện thi công, Tạp chí Phát triển khoa học và Công nghệ, Tập 18. 2015
  24. Lê Bá Vinh, Phân tích ảnh hưởng của bấc thấm lý tưởng và bấc thấm không lý tưởng trong mô phỏng xử lý nền bằng phương pháp hút chân không kết hợp với bấc thấm, Tạp chí KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG – Trường Đại học Thủy lợi, số 49, 2015
  25. Lê Bá Vinh, Phân tích hệ số cố kết ngang thực tế của đất yếu từ các kết quả quan trắc hiện trường, Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI, Viện Khoa học Thủy lợi VIỆT NAM, số 27, 2015
  26. Lê Bá Vinh, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của móng cọc đài bè, Tuyển tập KẾT QUẢ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2014, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, số 17 năm 2015
  27. Hyung-Koo Yoon, Q. Hung Truong, Yong-Hoon Byun, Jong-Sub Lee. (2015). “Capillary effect in salt-cemented media of particle sizes.” Journal of Applied Geophysics,112, 20-28

NĂM 2014

  1. Võ Phán, Nguyễn Thành Nguyên, Võ Ngọc Hà, 2014. Nghiên cứu tường cọc bản dự ứng lực để ổn định bến cập tàu khu vực sông Vĩnh Bình, TP.HCM. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện khoa học thủy lợi Miền Nam, 2013, ISSN: 0865-7292
  2. Võ Phán, Hoàng Anh Tuấn, Võ Ngọc Hà, 2014. Ứng dụng tường cọc bản ổn định cửa lấy nước công trình nhiệt điện Nghi Sơn Thanh Hóa, Ninh Bình, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện khoa học thủy lợi Miền Nam, 2013, ISSN: 0865-7292
  3. Võ Phán, Võ Nguyễn Phong Tường, Võ Ngọc Hà, 2014. Nghiên cứu ứng dụng phụ gia Polymer ( DB 500) và xi măng cải tạo đất làm móng trong công trình đường nông thôn. Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện khoa học thủy lợi Miền Nam, 2013, ISSN: 0865-7292.
  4. Võ Phán, Trần Đình Lương, Võ Ngọc Hà, 2014. Nghiên cứu Ứng dụng GEOCELL ( NEOWEB) để gia cố đường...., Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, 2013, ISSN: 0865-7292.
  5. Võ Phán, Đỗ Thanh Hải, Trần Hùng Cường, 2014. Nghiên cứu cải tạo đất yếu tại chỗ để đắp đường bằng vật liệu xi măng và lưới nông nghiệp ở Đồng Tháp, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, 2013, ISSN: 0865-7292.
  6. Vo Minh Thien, Nguyen Minh Tam, Chau Ngoc An, Nguyen Chanh Hoang, A node-based smoothed finite element method (ns-fem) for stability analysis of dual square tunnels in cohesive-frictional soil subjected to surcharge loading , Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 9/2015, 172-177, 2014.
  7. Nguyễn Minh Tâm, Hàn Thị Xuân Thảo , ỨNG XỬ CỦA CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG KẾT CẤU KÈ BẢO VỆ BỜ SÔNG KHU VỰC QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, Tạp chí Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, 2/2014, 19-27, 2014.
  8. Nguyễn Minh Tâm, Huỳnh Thanh Tâm, NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ SƯỜN GIA CỐ TRONG VIỆC LÀM GIẢM CHUYỂN VỊ TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO SÂU CÔNG TRÌNH LIM TOWER, Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng, 4/2014, 86-92, 2014
  9. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Tiến Hoàng Nghĩa, NGHIÊN CỨU HỆ SỐ NHÓM CỌC CHO CÔNG TRÌNH Ở QUẬN 7 TPHCM, Tạp chí Xây Dựng của Bộ Xây Dựng, 02/2014, 97-101, 2014
  10. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Bửu Anh Thư, NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH ÁP LỰC ĐẤT PHÙ HỢP CHO TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO SÂU, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây Dựng, số 1/2014, 46-52, 2014
  11. Nguyễn Minh Tâm, Hàn Thị Xuân Thảo, ỨNG DỤNG CỌC XI MĂNG ĐẤT XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CHO CÔNG TRÌNH KÈ BẢO VỆ BỜ SÔNG Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 6/2014, 77-83, 2014
  12. Nguyễn Minh Tâm, Đỗ Thuận Phát, TƯƠNG QUAN GIỮA MODULE BIẾN DẠNG VÀ ỨNG SUẤT CÓ HIỆU CHO ĐẤT SÉT Ở KHU VỰC CẦN THƠ, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 9/2014, 123-128, 2014
  13. Nguyễn Minh Tâm, NGHIÊN CỨU DỰ ĐOÁN CHUYỂN VỊ CỦA ĐẤT NỀN TRONG HỐ ĐÀO CÓ GIẰNG CHỐNG ĐỐI VỚI SÉT KHÔNG THOÁT NƯỚC, Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng, 8/2014, 57-62, 2014
  14. Nguyễn Minh Tâm, PHÂN TÍCH ỨNG XỬ GIỮA ĐẤT VÀ TƯỜNG VÂY HỐ ĐÀO SÂU TRONG ĐẤT SÉT BÃO HÒA NƯỚC, Tạp chí Địa Kỹ Thuật, 03/2014, 20-29, 2014
  15. Nguyễn Minh Tâm, PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG VÀ SỨC CHỊU TẢI CỦA MÓNG BÈ KHI XÉT ĐẾN SỰ LÀM VIỆC ĐỒNG THỜI CỦA TƯỜNG VÂY, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 12/2014, 56- 60, 2014
  16. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Thành Quí, ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỦA ĐẤT NỀN DƯỚI MÓNG NÔNG CHO KHU VỰC ĐỊA CHẤT TỈNH AN GIANG, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 10/2014, 93-97, 2014
  17. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Tiến Cường, NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ SỐ MŨ m TRONG MÔ HÌNH HARDENING SOIL ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA HỐ ĐÀO Ở KHU VỰC TP CẦN THƠ, Tạp Chí Địa Kỹ Thuật, 1/2014, 50-54, 2014
  18. Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Bảo Duy, CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ỐNG THÉP KHÔNG BỊT MŨI , Tạp Chí Địa Kỹ Thuật , 2/2014, 57-67, 2014
  19. Nguyễn Minh Tâm, Lê Anh Duy, NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TƯỜNG NGANG (CROSSWALL) TRONG THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây Dựng, 03/2014, 99-102, 2014.
  20. Tran Quang Ho, Duong Toan Thinh. 2014. Anisotropically Consolidated Undrained Triaxial Compression (CKoUC) and Extension (CKoUE) for soft soil at Nghi Son Thanh Hoa. Tạp Chí Địa Kỹ Thuật. Số 2. 19-24.
  21. Bùi Trường Sơn, Lâm Ngọc Quí, Nguyễn Thúy An. Hiệu chỉnh đường cong nén lún theo thời gian bằng chia lớp phân tố có xét đến cố kết thứ cấp. Tập 17, Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2014, NXB Nông nghiệp. Trang 333-341.
  22. Bùi Trường Sơn. Đánh giá khả năng chịu tải của cọc theo thời gian từ kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh điện CPTu. Tập 17, Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2014, NXB Nông nghiệp. Trang 342-349.
  23. Lê Hồng Quang, Bùi Trường Sơn. Tính toán và ứng dụng cọc đá để xử lý nền đất yếu ở khu vực phía Nam. Tập 17, Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2014, NXB Nông nghiệp. Trang 404-411.
  24. Lê Bá Vinh, Trần Văn Phúc, Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng bentonite đến tính thấm và cường độ chịu lực của tường đất – bentonite trong xử lý nền đất yếu bằng phương pháp hút chân không, Tạp chí ĐỊA KỸ THUẬT, số 2 năm 2014
  25. Hồ Hải Triều, Lê Trọng Nghĩa, “Phân tích ảnh hưởng độ cứng của tường vây lên biến dạng của cọc bên trong hố đào sâu khu vực đất yếu Cần Thơ”, TC Xây dựng, 5/2014, 90-93, 2014.
  26. Lê Trọng Nghĩa, Nguyễn Ái Hữu, “Phân tích chuyển vị ngang của tường chắn hố đào sâu trên vùng đất yếu dày được gia cố đáy hố đào bằng cọc xi măng”, TC Địa kỹ thuật, Vol.2, 25-33, 2014.
  27. Dao Thi Van Tram - Le Trong Nghia - Nguyen Cong Oanh, “A case study of braced excavation using steel sheet pile wall in Thi Vai soft clay”, Journal of Science - Ho Chi Minh City Open University, No.1 (9)/2014, 72-84, 2014
  28. Võ Trung Hiếu, Lê Trọng Nghĩa, “Phân tích vùng ảnh hưởng của tải trọng đến cọc bên trong hố đào trong nền đất yếu”, TC Xây dựng, 11/2014, 85-88, 2014

NĂM 2013

  1. Nguyễn Chánh Hoàng, Lê Văn Cảnh, Nguyễn Quốc Vũ, Nguyễn Minh Tâm, Võ Phán, Bearing capacity of a sand layer on clay based on strain-stabilized FEM and conic programming, Tạp chí Khoa học và công nghệ, 51 - 2B, 25-33, 2013
  2. Nguyễn Minh Tâm, Trần Văn Miền, Lê Văn Hải Châu, Nghiên cứu tính chất cơ lý của đất khi gia cố bằng các loại xi măng khác nhau, Tạp chí xây Dựng, Bộ xây dựng, 09-2013, 105-108, 2013
  3. Nguyễn Minh Tâm, Hoàng Bá Linh, Nghiên cứu sử dụng giải pháp Jet Grounting giảm chuyển vị ngang hố đào, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng , Bộ xây dựng, số 3+4/2013, 57-63, 2013
  4. Nguyễn Minh Tâm, Văn Tấn Thông, Nghiên cứu đánh giá các thông số thích hợp trong phân tích không thoát nước của hố đào sử dụng phương pháp A, B trong Plaxis, Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học thủy lợi Miền Nam, số 16, 119-127, 2013
  5. Nguyễn Minh Tâm, Phạm Quang Tạ, Võ Minh Thiện, Phân tích sức chịu tải của móng nông đặt trên mái dốc bằng lý thuyết phân tích giới hạn, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây Dựng, 3+4/2013, 26-31, 2013.
  6. Võ Phán, Hồ Quang Vinh, 2013. Ảnh hưởng của hỗn hợp vôi và sợi xơ dừa đến cường độ chống cắt không thoát nước của sét yếu. Tạp chí địa kỹ thuật số 3-2013, ISSN-0868-279X. 
  7. Trần Quang Hộ. 2013. Sức Chống Cắt  Không Thoát Nước theo qui luật  SHANSEP của sét yếu ở phía nam và phía bắc VN. Hội Nghị Khoa Học Lần Thứ 13 ĐHBK Tp HCM.
  8. Lê Hoàng Việt, Bùi Trường Sơn: Sự gia tăng khả năng ổn định của nền đất yếu theo thời gian do sự thay đổi sức chống cắt không thoát nước theo độ sâu, Tạp chí Địa kỹ thuật, Viện Địa kỹ thuật - VGI, số 1 năm 2013, trang 10 -14.
  9. Bùi Trường Sơn, Võ Đình Dũng: Đánh giá áp lực đất lên công trình ống chôn sâu theo điều kiện thi công, Tạp chí Xây dựng, Bộ xây dựng, tháng 4-2013. trang 45-48.
  10. Bùi Trường Sơn: Đánh giá thành phần hợp lý cấp phối đá dăm nguồn gốc macma khu vực lân cận thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Xây dựng, Bộ xây dựng, tháng 7-2013. trang 84-87.
  11. Bùi Trường Sơn, Tạ Quang Nghiệp: Tính trương nở và ảnh hưởng của nó tới đặc điểm biến dạng của trầm tích cổ sông Mê Kông, Tạp chí Địa kỹ thuật, Viện Địa kỹ thuật - VGI, số 4 năm 2013, trang 38 -44.
  12. Bùi Trường Sơn. Dự báo sự gia tăng sức chống cắt không thoát nước của sét mềm theo độ sâu và theo thời gian. Tập 16 (trang 317-326), Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2013, NXB Nông nghiệp.
  13. Bùi Trường Sơn. Độ lún của đất nền có xét đến sự thay đổi các thông số biến dạng theo độ sâu. Tập 16 (trang 327-334), Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2013, NXB Nông nghiệp.
  14. Bùi Trường Sơn, Lê Tiến Nghĩa, Tạ Quang Nghiệp. Đặc điểm biến dạng của nền móng công trình trên đất trương nở. Tập 16 (trang 307-316), Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2013, NXB Nông nghiệp.
  15. Lê Hoàng Việt, Bùi Trường Sơn. Đánh giá độ lún và độ lún lệch nền đất yếu dưới công trình đắp theo thời gian trên cơ sở cố kết thấm hai chiều. Tập 16 (trang 335-344), Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2013, NXB Nông nghiệp.
  16. Trần Xuân Thọ, Bùi Trường Sơn, Hoàng Đức Nhẫn. Nghiên cứu ứng dụng túi địa kỹ thuật (Geotubes) trong xây dựng kè lấn biển Kiên Giang. Tập 16 (trang 212-221), Tuyển tập kết quả khoa học công nghệ 2013, NXB Nông nghiệp.
  17. Lê Bá Vinh, Nguyễn Công Trí, Phân tích xử lý nền đất yếu bằng phương pháp hút chân không kết hợp với bấc thấm bằng phần mềm GEOSTUDIO, Tạp chí ĐỊA KỸ THUẬT, số 3 năm 2013
  18. Huỳnh Thế Vĩ - Lê Trọng Nghĩa, "Phân tích ảnh hưởng của hệ thanh chống đến chuyển vị tường vây trong thi công hố đào sâu", TC Địa kỹ thuật, Vol.3, 25-32, 2013
  19. Trần Xuân Thọ, Lê Trọng Nghĩa, Nguyễn Hữu Lộc, “PHÂN TÍCH SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỐ ĐÀO SÂU DÙNG TƯỜNG VÂY CHỮ T”, Tuyển tập kết quả Khoa học và Công nghệ - Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, Số 16/2013, 241-249, 2013
  20. Lê Trọng Nghĩa, Trần Tấn Thuận, “PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ NGANG CỦA TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM BẰNG MÔ HÌNH PLAXIS 2D VÀ 3D”, Tuyển tập kết quả Khoa học và Công nghệ - Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, Số 16/2013, 162-173, 2013
  21. Nguyễn Khánh Dư, Lê Trọng Nghĩa, “Phân tích chuyển vị tường vây tầng hầm thi công theo phương pháp Top-Down bằng mô hình phần tử hữu hạn 3D”, TC Xây dựng, 10/2013, 90-94, 2013
  22. Lương Văn Hải, Lê Trọng Nghĩa, Cao Quang Tổng, Bùi Văn Nhựt, Phạm Thanh Sơn, “Điện gió Bạc Liêu - Các phương án móng cho tuabin điện gió công suất 1.6MW và cao 80m”, TC Xây dựng, 10/2013, 87-89, 2013
  23. Trần Xuân Thọ, Đỗ Thanh Hải, Lại Văn Quí (2013),Tương quan giữa độ mặn theo độ sâu và các đặc trưng cơ lý của đất nhiễm mặn ở Cần Giờ TPHCM, Tuyển tập kết quả Khoa học và Công nghệ 2013.

 

8. QUAN HỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

- Hợp tác nghiên cứu khoa học về đặc tính đất yếu ở ĐBSCL với viện công nghệ Tokyo Nhật Bản

- Hội thảo khoa học về kỹ thuật xây dựng với Hàn Quốc

- Tham dự hội nghị về đào tạo với Aun-Seed Net tại Thái Lan và Nhật Bản

 

9. HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

 

- Tư vấn giám sát và thiết kế Nền móng công trình

- Tư vấn và khảo sát địa chất công trình

- Thí nghiệm trong phòng và hiện trường các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá

- Kiểm tra hệ số đầm nén nền san lấp, nền đường và nền nhà xưởng

 

10. TIN TỨC - SỰ KIỆN

1. Bộ môn năm 1995

Thầy Vinh, Cô Thạch, Thầy Phán, Thầy Tạo, Thầy Tân, Cô Ngọc, Thầy Hộ (trái sang)

2. Báo cáo Chuyên đề: " Geotechnical Challenges on Public Environment in Japan ~ Soil Contamination & Land Subsidence"

Báo cáo viên: Mr. Tsuyoshi Shiga, Asano Taiseikiso Engineering Co., Ltd, Japan.

Báo cáo là một phần trong chương trình hợp tác  giữa Bộ môn Địa Cơ Nền Móng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, ĐHBK Tp.HCM và công ty Asano Taiseikiso Engineering Co., Ltd.

3. Đội Cơ học dất Trường Đại học Bách khoa Tp. HCM - Đại học Quốc Gia Tp. HCM vinh dự đạt giải ba Olympic Cơ học Toàn Quốc.

 

11. LIÊN HỆ

Bộ môn Địa Cơ Nền Móng
Nhà B6, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, ĐHBK Tp.HCM
Tel: 08 8636822 fax: 08.8.636.822 / email: tqhung@hcmut.edu.vn

 

 

TTAD logo.jpglogo_techdcons-01.pngLOGO VIDRACON 2016-01-01b.pngcong ty C and T.jpg16_ tyvietdang-logo.jpg15_ ach-logo.png14_ Goworl Travel.png13_Travico.gif12_ Tiến An.jpg11_ FUJITA.jpeg10_ Nam Hung.png9_ Straco.jpeg8_ MTT.gif7_ Huu Du.JPG6_ LO GO - CONG TRINH.jpg5_ SCQC3- VUÔNG.jpg4_ SCQC2 - vuông.jpg3_ Transimex.png2_ cao su dong Nai.jpg1_ Accord.pngnha viet ben tre.jpgcong ty TVT.jpgcong ty secoin.pngcong ty Master builder.pngcong ty Kizuna.pngcong CPE.png7_ Logo Antaco_New_FA-02(1).jpg5_ cofico(1).png24_ CBM.png23_ Aliance.jpg21_ nha xinh.jpg18_ Truong Thang.jpg17_ Thanh nien.png15_ LOGO HOCONS CHUAN.jpg14_ Idco.jpeg13_ NCC.jpg11_ Logo U&I.jpg10_ LOGO MAXDrill.JPG9_ logo HNP.jpeg8_ Logo DP Arch.JPG7_ Logo Antaco_New_FA-02.jpg6_ LACONS - Logo dai 2.jpg5_ cofico.png4_ Nha Dat.pngreactec.jpgcong ty Tekcom.jpgcong ty Eblock.jpg181519logo.jpg14_ Hung Loc Phat.JPG11_ Tradeco.jpg9_ Gia Thuy Logo.jpg7_ nagecco.jpg6_ logo BMB.png5_ logo ICIC.jpg4_ BACHY-SOLETANCHE-VIETNAM---LOGO---icon-above-COLOUR.jpgc0ng ty 610.png7_ Logo_PhucKhangCorporation_NhaPhatTrienCongTrinhXanh_G-01.pngViglacera.pngLe Phan.jpgHoa Binh.jpgdai dung.jpg12_ logo_cc1.jpg9_ an phong.jpg8_ LOGO ATAD 2016.png5_ Logo With Border_SAIGON RDC_(Large).jpg4_ ACSC.png3b_ Ton dong A.png3_ Logo BlueScope.jpg2_ Thaun viet.jpgimage001.jpglogo ricons.pnglogo vuong hai.pnglogo FDC.jpglo go unicons.pnglogo coteccons.pngJSP logo.pngJFE.png1.jpg
Sơ đồ websiteRSSDiễn đànLiên hệ